Dự thảo Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017 – 2020 trên địa bàn tỉnh Sơn La

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH SƠN LASố:          /2017/NQ-HĐND

DỰ THẢO

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

Sơn La, ngày        tháng      năm 2017

                                                                           

NGHỊ QUYẾT

Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp

 thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững

 giai đoạn 2017 – 2020 trên địa bàn tỉnh Sơn La

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ TƯ 

KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ TƯ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

          Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP);

          Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

          Căn cứ Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

          Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;

          Căn cứ Thông tư số 15/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;

          Xét đề nghị tại Tờ trình số         /TTr-UBND ngày    /     /2017 của UBND tỉnh đề nghị ban hành một số nội dung về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp

 thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017 – 2020 trên địa bàn tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra của Ban….......... Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu.

QUYẾT NGHỊ

          Điều 1. Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017 – 2020, trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau:

          I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

          1. Nghị quyết này quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2017 – 2020, quy định tại Thông tư số 15/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính, phân cấp cho HĐND tỉnh quyết định.

          2. Các nội dung về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020,  không quy định tại Nghị quyết này, thực hiện theo Thông tư số 15/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

          II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

          Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh được giao quản lý, sử dụng và thụ hưởng nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020. 

III. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 30a, xã đặc biệt khó khăn và thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135.

1.1. Chi hỗ trợ dự án phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo.

- Mức hỗ trợ: Mỗi dự án có tối thiểu 10 hộ dân được hỗ trợ tham gia, tổng kinh phí hỗ trợ tối đa 500 triệu đồng/dự án.

- HĐND tỉnh uỷ quyền cho Thường trực HĐND tỉnh xem xét phê duyệt từng dự án cụ thể.

          1.2.  Chi xây dựng và nhân rộng mô hình tạo việc làm công thông qua đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn, bản, mô hình sản xuất nông, lâm kết hợp tạo việc làm cho người nghèo gắn với trồng và bảo vệ rừng; mô hình giảm thiếu rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.

          - Hàng năm căn cứ dự toán được HĐND, UBND tỉnh giao, UBND huyện thực hiện chương trình chỉ đạo các chủ đầu tư rà soát, xây dựng, phân loại mô hình, quy mô mô hình, thời gian triển khai, địa bàn thực hiện, số người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia mô hình và các nội dung chi thực hiện mô hình theo chế độ và định mức chi tiêu hiện hành; UBND huyện tổng hợp, trình UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh.

- HĐND tỉnh uỷ quyền cho Thường trực HĐND tỉnh xem xét phê duyệt từng mô hình cụ thể.

1.3. Nội dung chi và mức chi xây dựng và quản lý dự án

- Chi xây dựng, quản lý dự án bằng 5% tổng kinh phí thực hiện dự án và không quá 10% mức hỗ trợ từ ngân sách cho dự án.

- HĐND tỉnh uỷ quyền cho Thường trực HĐND tỉnh xem xét phê duyệt chi phí xây dựng, quản lý dự án của từng dự án.

- Nội dung và mức chi cụ thể: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 9 Thông tư số 15/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính.

1.4. Nội dung và mức chi chuyên môn của dự án

          1.4.1. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và nhân rộng mô hình giảm nghèo trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

- Danh mục dự án và nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 điều 10 Thông tư số 15/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính.

- Hỗ trợ cho cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia dự án:

+ Điều kiện hỗ trợ: Phải đảm bảo phù hợp với điều kiện, đặc điểm, quy mô, tính chất của từng dự án, mô hình theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

+ Mức hỗ trợ các hộ dân tham gia dự án: 05 triệu đồng/hộ nghèo, 03 triệu đồng/ hộ cận nghèo, 02 triệu đồng/hộ mới thoát nghèo. Mức hỗ trợ theo dự án án được duyệt, thời gian triền khai thực hiện dự án tối đa không quá 3 năm .

1.4.2. Dự án hỗ trợ phát triển ngành nghề và dịch vụ

          - Ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà xưởng, máy móc, thiết bị, công cụ, vật tư sản xuất; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.

          - Mức hỗ trợ theo hợp đồng thuê, mua, sửa chữa và các chứng từ chi tiêu hợp pháp, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa không quá 30 triệu đồng/ 01 nội dung hỗ trợ.

- HĐND tỉnh uỷ quyền cho Thường trực HĐND tỉnh xem xét phê duyệt chi phí hỗ trợ chi từng nội dung hỗ trợ.

2. Hỗ trợ truyền thông và giảm nghèo về thông tin

2.1. Hỗ trợ phương tiện nghe, xem.

- Đối tượng được hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 điều 19 Thông tư số 15/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính.

- Điều kiện hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 điều 19 Thông tư số 15/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính.

          - Nội dung, mức hỗ trợ: Căn cứ quy chuẩn Quốc gia của phương tiện được hỗ trợ theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, và điều kiện thực tế của từng địa bàn, UBND các huyện đề xuất loại phương tiện, mức hỗ trợ, gửi Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định, trình UBND tỉnh, trình Thường trực HĐND tỉnh.

- HĐND tỉnh uỷ quyền cho Thường trực HĐND tỉnh xem xét phê duyệt chi phí hỗ trợ chi từng nội dung hỗ trợ.

          2.2. Hỗ trợ thiết lập cụm thông tin cơ sở

          - Ngân sách nhà nước hỗ trợ lắp cụm thông tin cơ sở ( bảng điện tử 01 mặt đến 2 mặt hình) tại các khu vực cửa khẩu, biên giới, trung tâm giao thương để cập nhật, truyền tải, quảng bá kịp thời đến cộng đồng dân cư và khách nước ngoài các thông tin phục vụ nhiệm vụ chính trị của quốc gia và địa phương và cung cấp các thông tin thiết yếu cho xã hội.

          - Mức chi hỗ trợ: Căn cứ điều kiện thực tế của từng địa bàn và giá thiết bị tại thời điểm thực hiện, UBND tỉnh giao Sở Thông tin và truyền thông chủ trì phối hợp và các huyện có cửa khẩu rà soát xác định quy mô đầu tư, địa điểm đầu tư và kinh phí đầu, trình UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh.

- HĐND tỉnh uỷ quyền cho Thường trực HĐND tỉnh xem xét phê duyệt mức hỗ trợ cụ thể cho từng cụm thông tin cơ sở.

3. Chi hỗ trợ công tác quản lý về giảm nghèo ở cấp xã bằng 3% tổng kinh phí sự nghiệp của Chương trình thực hiện các dự án, giao cho cấp xã quản lý.

4. Mức hỗ trợ cho các dự án, mô hình quy định tại điểm 1 và điểm 2 do các chủ đầu tư lập, UBND cấp huyện tổng hợp, UBND tỉnh thẩm định ( cơ quan thẩm định do UBND tỉnh quyết định), trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét phê duyệt.

Căn cứ ý kiến phê duyệt của Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh quyết định phê duyệt dự án ( đối với dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư) và thông báo cho các huyện phê duyệt quyết định đầu tư dựa án theo phân cấp và tổng hợp báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN

1. Kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 do ngân sách Trung ương cấp.

2. Ngân sách địa phương đối ứng theo quy định tiết b khoản 2 điều 2 Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính.

3. Nguồn vốn của các hộ các hộ không nghèo tham gia nhóm hộ, tổ nhóm hợp tác; nguồn huy động, đóng góp của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Xử lý chuyển tiếp đối với chính sách hỗ trợ đã triển khai trước thời điểm Nghị quyết có hiệu lực thi hành

- Đối với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đang triển khai thực hiện, thì tiếp tục triển khai theo chính sách hỗ trợ của dự án được duyệt, không điều chỉnh theo nội dung chính sách tại Nghị quyết này.

- Đối với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng chưa triển khai thực hiện hoặc đang trong giai đoạn chuẩn bị, thì thực hiện điều chỉnh theo chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị Quyết này kể từ ngày có hiệu lực thi hành.

2. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.

2- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 85/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội Đồng nhân dân tỉnh ban hành định mức hỗ trợ cho một số nội dung của dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 năm 2014 - 2015.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ tư, thông qua ngày         tháng 7 năm 2017./.

 

Nơi nhận:                                                                                         

- UBTV Quốc hội, Chính phủ;                                                   

- UB TC - NS của Quốc hội;

- VP QH, VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;

- TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh;

-  Đoàn đại biểu quốc hội tỉnh;                                                                     

- Đại biểu HĐND tỉnh;                       

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;

- TT ; HĐND, UBND các  huyện, Thành phố;

- Văn phòng tỉnh uỷ; VP UBND Tỉnh;

- - Trung tâm công báo tỉnh; Trung tâm lưu trữ tỉnh;

- Lưu VT, 450 b.  

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Hoàng Văn Chất